Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng khi người nói biết từ kinh nghiệm trong quá khứ rằng nội dung trong mệnh đề trước rõ ràng là không đúng sự thật hoặc không thể tin được.
Nó có thể dùng với dạng ‘–(으)ㄹ 리 없다’, lược bỏ ‘가’.

Ví dụ:
▶ 그 친구가 나에 대해서 그런 말을 했을 리가 없어요.
Không thể nào mà người bạn đó có thể nói điều đó về tôi.
▶ 사람들 앞에서 무시를 당하면 기분이 좋을 리가 없지요.
Cảm giác khi bị phớt lờ trước mặt mọi người thật không thể dễ chịu.
▶ 좋은 재료를 가지고 정성껏 요리하면 음식이 맛이 없을 리 없습니다.
Nếu bạn nấu ăn với cả tấm lòng cùng những nguyên liệu tốt, món ăn của bạn không thể nào mà không ngon.
▶ 가: 소희 씨가 회의가 오후에 있는 줄로 착각하고 늦게 왔다고 하더라고요.
나: 제가 세 번이나 말했는데 착각했을 리가 없어요. 분명히 늦게 일어났을 거예요.
A: So-hee nói rằng cô ấy tưởng nhầm cuộc họp diễn ra vào buổi chiều nên đến muộn.
B: Tôi đã nói điều đó ba lần nên không lí nào có thể nhầm được. Rõ ràng là cô ấy đã thức dậy muộn.
※ Bổ sung:
Trong cấu trúc này ‘없다’ có thể thay thế bởi ‘있다’ mà ko có sự thay đổi về nghĩa, tuy nhiên ‘-(으)ㄹ 리가 있다’ thường dùng với dạng câu hỏi ‘-(으)ㄹ 리가 있어요?’, ‘-(으)ㄹ 리가 있겠어요?’
☆ 그 친구가 나에 대해서 그런 말을 했을 리가 있어?
☆ 사람들 앞에서 무시를 당하면 기분이 좋을 리가 있겠어요?